Bưu điện Vân ĐồnTư vấn dịch vụ 0888 456 444

Bảng cước gửi hàng trong nước

Giá tham khảo theo bảng cước hiện hành. Cước chính xác khi bên em cân hàng và xem địa chỉ nhận cụ thể.

Tra cứu nhanh

Chọn nơi nhận thế nào? Quảng Ninh thuộc Vùng 1 (18 tỉnh miền Bắc). Gửi trong Quảng Ninh là nội tỉnh; gửi đến tỉnh khác ở miền Bắc là nội vùng. Danh sách tỉnh từng vùng ở cuối trang. Chưa chắc thì bấm nút chat để bên em xem giúp.

Dịch vụ 1

Chuyển phát Tiêu chuẩn trong nước

Theo Quyết định số 237/QĐ-BĐVN ngày 13/3/2026 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, áp dụng từ 13/3/2026. Đơn vị tính: đồng.

Nấc khối lượngNội tỉnhNội vùngCận vùngCách vùng
Nội tỉnh 1Nội tỉnh 2
Đến 50gr6.5006.5006.5007.5008.000
Trên 50gr đến 100gr7.0007.1007.5008.0008.500
Trên 100gr đến 250gr9.0009.1009.2009.50012.500
Trên 250gr đến 500gr11.00013.30014.00015.50017.000
Trên 500gr đến 1000gr14.80022.30023.50025.00026.000
Trên 1000gr đến 1500gr20.20025.60027.00029.50030.500
Trên 1500gr đến 2000gr21.40030.20031.80032.50033.500
Mỗi 1kg trên 2kg đến 30kg3.0004.1004.3003.0004.100
Mỗi 1kg trên 30kg đến 100kg2.6003.2003.4002.6003.200
Mỗi 1kg trên 100kg đến 1000kg2.2002.5002.6002.2002.500
Mỗi 1kg trên 1000kg1.6002.5002.6001.6002.500
  • Từ nấc 02kg trở lên, phần lẻ được làm tròn thành 1kg để tính cước.
  • Hệ số tính cước: bưu gửi đi và đến các hải đảo 2,0; hàng dễ vỡ 1,2; hàng cồng kềnh 1,3; hàng nặng 1,5. Một bưu gửi có nhiều hệ số thì áp dụng hệ số cao nhất.
  • Bảng cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phụ phí xăng dầu.
  • Phụ phí vùng xa: 20% cước chính, áp dụng với tuyến xã, vùng xa theo quy định của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Dịch vụ 2

EMS Thương mại điện tử

Theo Quyết định số 2063/QĐ-KDTN ngày 13/08/2025 của Tổng Công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện – CTCP. Đơn vị tính: đồng.

Nấc khối lượngNội tỉnhNội vùngLiên vùng
Nội tỉnh 1Nội tỉnh 2
Đến 100g10.90020.80021.80023.600
Trên 100g - 250g12.70024.30025.50032.700
Trên 250g - 500g14.50028.50030.00041.800
Trên 500g – 1.000g16.40032.00033.60050.900
Trên 1.000g – 1.500g18.20036.30038.20060.000
Trên 1.500g – 2.000g20.00041.50043.60069.100
Mỗi nấc 500g tiếp theo2.3004.4004.60011.800
  • Giá đã bao gồm phụ phí xăng dầu; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phụ phí vùng xa.
  • Phụ phí vùng xa: 5.500 đồng/bưu gửi (chưa gồm VAT), áp dụng khi địa chỉ phát thuộc vùng xa; không áp dụng với bưu gửi trong cùng một xã/phường.
  • Hàng cồng kềnh (chiều dài cộng chu vi lớn nhất trên 3m, hoặc chiều dài nhất trên 1,5m): thu bằng 1,5 lần mức cước tương ứng.
  • Hàng nhẹ (thể tích trên 6.000 cm³/kg): tính theo khối lượng quy đổi = thể tích kiện hàng (cm³) / 6.000.
  • Bưu gửi nhận gửi hoặc phát tại hải đảo: thu bằng 2 lần mức cước tương ứng.
  • Cước chuyển hoàn bằng 50% cước chuyển phát chiều đi (gồm cước chính và các loại phụ phí).

Vùng tính cước

Tỉnh nào thuộc vùng nào?

VùngCác tỉnh, thành phố
Vùng 1 – 18 tỉnh miền BắcĐiện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Vùng 2 – 10 tỉnh miền NamHồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Khánh Hòa
Vùng 3 – 6 tỉnh miền TrungQuảng Trị, Quảng Ngãi, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk
  • Nội tỉnh 1: gửi, nhận trong cùng xã/phường hoặc giữa các xã/phường thuộc cùng tỉnh, thành cũ (trước sáp nhập).
  • Nội tỉnh 2: gửi, nhận giữa các xã/phường của các tỉnh, thành cũ nay cùng thuộc một tỉnh mới sau sáp nhập.
  • Nội vùng: giữa các tỉnh, thành trong cùng vùng.
  • Cận vùng (Chuyển phát Tiêu chuẩn): giữa vùng 1 hoặc vùng 2 với vùng 3.
  • Cách vùng (Chuyển phát Tiêu chuẩn): giữa vùng 1 và vùng 2.
  • Liên vùng (EMS Thương mại điện tử): giữa các tỉnh, thành khác vùng.

Cần gửi dịch vụ khác (EMS hỏa tốc, hàng giá trị cao, gửi đi nước ngoài…) hoặc chưa rõ cước, anh/chị bấm nút chat hoặc gọi 0888 456 444 để bên em báo cụ thể.